Xương Giang

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một con sông: "Xương Giang" tên gọi khác của sông Thương, một con sông chảy qua khu vực thị xã Bắc Giang.
    • Tên một tòa thành cổ: "Xương Giang" còn tên một tòa thành do quân Minh xây đắp vào năm 1427 (Đinh Mùi) ở vùng gần con sông này. Thành này đã bị nghĩa quân Lam Sơn phá hủy.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Sông Xương Giang (tức sông Thương) một nhánh của hệ thống sông Thái Bình.
    • Thành Xương Giang từng một đồn lũy quan trọng của quân Minh trên đất Việt.
    • Trận đánh thành Xương Giang năm 1427 một chiến thắng then chốt của nghĩa quân Lam Sơn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vùng Xương Giang": dùng để chỉ khu vực địa lý lịch sử xung quanh con sông tòa thành cùng tên.

    • Vùng Xương Giang xưa kia một địa bàn chiến lược quan trọng.
  • "Chiến tích Xương Giang": cụm từ nhắc đến sự kiện lịch sử nghĩa quân Lam Sơn hạ thành.

    • Chiến tích Xương Giang mãi một trang sử hào hùng.
Biến thể từ gần giống
  • Sông Thương: tên gọi phổ biến hơn của con sông Xương Giang.
  • Thành cổ Xương Giang: cách gọi đầy đủ nhấn mạnh tính chất lịch sử của tòa thành.
Từ đồng nghĩa
  • Sông Thương: (khi nói về dòng sông).
  • Thành Bắc Giang cổ: (cách gọi theo địa danh hiện đại, ám chỉ tòa thành xưa).
Thông tin lịch sử liên quan
  • Bối cảnh: Thành Xương Giang được quân Minh đắp trong thời kỳ đô hộ (đầu thế kỷ 15).
  • Sự kiện: Năm 1427 (Đinh Mùi), dưới sự chỉ huy của Trần Nguyên Hãn Sát, nghĩa quân Lam Sơn của Lợi đã công phá phá hủy thành này.
  • Hiện trạng: Vị trí của thành Xương Giang ngày nay đã trở thành đồng ruộng.
  1. Sông Thương chảy qua thị xã Bắc Giang nay thuộc Bắc, gần sông thành Xương Giang do giặc Minh đắp năm Đinh Mùi (1427). Nghĩa quân Lợi do Trần Nguyên Hãn Sát chỉ huy đã phá được thành này (Nay nơi đây đã thành ruộng)